Những mục tiêu khát vọng mà VTT giao cho 63 Viettel Tỉnh/Tp trong năm 2021

Đó là một trong những định hướng giao mục tiêu khát vọng năm 2021 của VTT cho 63 Viettel tỉnh/Tp được TCT ban hành vào ngày hôm qua, 29/12/2020.


"Trong quá trình thực hiện, có vướng mắc, khó khăn Giám đốc Viettel tỉnh/Tp cần báo cáo kịp thời, trực tiếp Ban Tổng Giám đốc VTT để được chỉ đạo, hướng dẫn" - PTGĐ Nguyễn Thành Nhương.

Cụ thể, theo chỉ đạo của BTGĐ, năm 2021, Viettel tỉnh/tp tiếp tục xây dựng mục tiêu khát vọng, góp phần thực hiện các mục tiêu chuyển dịch chiến lược của VTT giai đoạn 2021 -2025. Khi đó, mục tiêu khát vọng phải là mục tiêu tổng quát, cao hơn hoặc phát triển rộng hơn chỉ tiêu sản xuất kinh doanh về thuê bao, doanh thu VTT giao mà Viettel tỉnh/TP hướng tới đạt được. Các tỉnh phải xác định rằng, mục tiêu khát vọng không phải chỉ là khẩu hiệu, định tính và không đánh giá được mà mục tiêu khát vọng phải đo lường, lượng hóa được kết quả, ví dụ mục tiêu thị phần số 1 về thị phần thuê bao, không có huyện âm về tăng trưởng doanh thu tiêu dùng di động hay doanh thu dịch vụ cán mốc 1000 tỷ hay khát vọng về tỷ trọng doanh thu dịch vụ SME...

Sau khi thẩm định, đánh giá từng mục tiêu khát vọng của Viettel tỉnh/Tp đề xuất và căn cứ vào tình hình thực tế từng tỉnh, chỉ tiêu kinh doanh năm 2021, VTT thống nhất giao mục tiêu khát vọng cho 63 Viettel tỉnh/Tp theo 8 nhóm mục tiêu khát vọng. Cụ thể như sau:

- Nhóm 1: Mục tiêu về cơ cấu thuê bao 4G (13 Viettel tỉnh/Tp) gồm BDG, BTE, BTN, DBN, HNM, NTN, HUE, HUG, HYN, QBH, QNH, TGG, VPC.

- Nhóm 2: Mục tiêu về tỷ trọng doanh thu tiêu dùng data (11Viettel tỉnh/Tp) gồm AGG, BNH, DCN, DLK, HBH, HTH, LCU, NAN, QNI, QTI, TQG.

- Nhóm 3: Mục tiêu cán mốc DTDV (7Viettel tỉnh/Tp) gồm DTP, STG cán mốc 800 tỷ; BPC, KHA, VTU cán mốc 1000 tỷ; DNI cán mốc 3.000 tỷ; HNI cán mốc 10.000 tỷ.

- Nhóm 4: Mục tiêu phục hồi doanh thu tiêu dùng di động năm 2021 bằng năm 2019 (6 Viettel tỉnh/TP) gồm GLI, HDG, KGG, LCI, TNH, TNN.

- Nhóm 5: Mục tiêu không còn huyện âm về doanh thu tiêu dùng di động (7 Viettel tỉnh/Tp) gồm BGG, BKN, CBG, HGG, LSN, NBH, PTO.

- Nhóm 6: Mục tiêu đạt tăng trưởng doanh thu dịch vụ và tiêu dùng di động cao hơn mục tiêu giao (3Viettel tỉnh/Tp) gồm CMU tăng trưởng DTDV 2 con số, KTM doanh thu tiêu dùng di động tiếp tục tăng trưởng dương và cao nhất khu vực Tây Nguyên; LDG DTDV tăng trưởng 5% so với 2020.

- Nhóm 7: Mục tiêu thị phần thuê bao di động (6Viettel tỉnh/TP) gồm BLU, CTO, HCM, NDH, TBH, VLG.

- Nhóm 8: Mục tiêu thị phần thuê bao FTTH (10Viettel tỉnh/Tp) gồm TVH, BDH, DNG, HPG, LAN, QNM, SLA, THA, PYN, YBI.

Trung tâm điều hành của TCT sẽ có trách nhiệm hỗ trợ 63 Viettel tỉnh/Tp và hệ thống kênh cấp dưới thuộc 63 Viettel tỉnh/Tp xây dựng chương trình hành động, giải pháp thực hiện mục tiêu khát vọng năm 2021. Nhiệm vụ của các đ/c Giám đốc Viettel tỉnh/Tp là xây dựng giải pháp, lộ trình thực hiện mục tiêu khát vọng, hoàn thiện báo cáo kế hoạch năm 2021 cập nhật mục tiêu khát vọng VTT định hướng giao trước ngày 31/12/2020.

VTT sẽ thực hiện theo dõi, cập nhật kết quả và đánh giá việc thực hiện mục tiêu khát vọng của Viettel tỉnh/tp hàng quý, 6 tháng đầu năm và cả năm 2021. Trong quá trình thực hiện, có vướng mắc, khó khăn Giám đốc Viettel tỉnh/Tp báo cáo trực tiếp Ban Tổng Giám đốc VTT để được chỉ đạo.

Nhận xét